hư đời

Học thuật
Thân thiện
Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • Hỏng, không giá trị, khôngích lợi cho cuộc đời xã hội: Chỉ một người hoặc một lối sống bị coi dụng, phung phí, không đóng góp được tốt đẹp cho bản thân cộng đồng.
    • Sống buông thả, sa đọa dẫn đến hủy hoại tương lai: Thường dùng để chỉ việc một người tự làm hại mình bằng những thói tật xấu, khiến cuộc đời trở nên vô nghĩa.
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • Cậu ấy suốt ngày chỉ rượu chè, cờ bạc, thật hư đời.
    • Cha mẹ lo lắng sợ con cái chơi bời lêu lổng hư đời.
    • "Say sưa nghĩ cũng hư đời" (Tản Đà).
Các cách sử dụng nâng cao
  • Dùng với ý nghĩa cảm thán hoặc trách móc: Thường thể hiện sự chê trách, thất vọng hoặc tiếc nuối về một cuộc đời bị lãng phí.
    • Ôi, hư đời quá! tài năng không chịu phấn đấu.
  • Dùng trong văn chương, thơ ca cổ điển: Từ này thường xuất hiện trong các tác phẩm văn học Việt Nam đầu thế kỷ 20, mang sắc thái văn chương triết lý về nhân sinh.
Biến thể từ gần giống
  • Hư hỏng (tính từ): Chỉ người nhân cách, đạo đức không tốt, thường dùng cho thanh thiếu niên.
    • Đứa trẻ đó bị bạn xấu lôi kéo nên trở nên hư hỏng.
  • dụng (tính từ): Không tác dụng, ích lợi . (Từ này nhấn mạnh vào sựtích sự hơn sự sa đọa).
  • Bê tha (tính từ): Chỉ lối sống buông thả, không gìn giữ nề nếp.
    • Anh ta sống một cuộc sống bê tha sau khi thất nghiệp.
Từ đồng nghĩa
  • Hư thân mất nết: Thành ngữ chỉ việc tự làm hỏng bản thân phẩm giá của mình.
  • Sống hoài sống phí: Sống một cách lãng phí thời gian cơ hội.
  • Phá gia chi tử (từ Hán Việt): Con cái làm hại, phá hoại gia đình.
Từ trái nghĩa
  • Nên người: Trở thành người có ích, nhân cách tốt.
  • Thành đạt: Đạt được thành công trong sự nghiệp cuộc sống.
  • Có ích: Mang lại lợi ích cho bản thân xã hội.
Lưu ý sử dụng
  • Sắc thái: Từ "hư đời" mang sắc thái mạnh, thể hiện sự phán xét khá nặng nề về một lối sống hoặc một con người. Cần thận trọng khi sử dụng.
  • Ngữ cảnh: Thích hợp dùng trong văn viết hoặc lời ăn tiếng nói mang tính răn dạy, cảm thán hơn trong giao tiếp hàng ngày trang trọng. Đây một từ tính văn chương hơi cổ.
  1. Không có ích cho xã hội: Say sưa nghĩ cũng hư đời (Tản Đà).